Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Bảo hiểm Cháy nổ bắt buộc là gì
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là một loại hình bảo hiểm bắt buộc tham gia đối với các cơ sở có nguy cơ về cháy nổ được quy định mới nhất theo Nghị định 67/2023 ngày 06/09/2023 của chính phủ. Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng.
I. Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hoá, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
II. Phạm vi bảo hiểm
Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023
Bảo hiểm PVI bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp như sau:
a) Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
b) Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
c) Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
đ) Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
e) Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
g) Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
h) Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
i) Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
k) Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Mức phí bảo hiểm Cháy nổ bắt buộc được tính như sau:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị tài sản
trong đó tỷ lệ phí được tính theo biểu phí quy định
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tuân thủ Nghị định 67/2023 ngày 06/09/2023 của chính phủ.
Tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của một số loại tài sản phổ biến
| STT | Tài sản bảo hiểm | tỷ lệ phí (%) |
| A | Nhà ở/Văn phòng/Cửa hàng | |
| 1 | Chung cư có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (sprinkler), khách sạn, nhà khách | 0,05 |
| 2 | Chung cư không có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (sprinkler) | 0,1 |
| 3 | Trụ sở cơ quan, Văn phòng làm việc | 0,05 |
| 4 | Siêu thị, Cửa hàng bách hóa, Showroom tại trung tâm thương mại | 0,08 |
| 5 | Trường học, Bệnh viện, Phòng khám | 0,05 |
| 6 | Nhà hàng ăn uống | 0,15 |
| B | Lĩnh vực sản xuất công nghiệp | |
| 1 | Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn | 0,15 |
| 2 | Ngành chế biến và sản xuất nông sản, thực phẩm đóng gói | 0,15 |
| 3 | Gara ô tô (Có dịch vụ sửa chữa) | 0,12 |
| 4 | Nhà máy sản xuất thiết bị điện | 0,15 |
| C | Kho hàng hóa | |
| 1 | Kho hàng thực phẩm, máy móc thiết bị | 0,1 |
| 2 | Kho bia rượu, nước giải khát, vật liệu xây dựng | 0,1 |
| 3 | Kho hàng nông sản | 0,1 |
| 4 | Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gas | 0,3 |
Tỷ lệ phí ở trên chưa bao gồm 10% thuế VAT
Bảo hiểm Cháy nổ Chung cư
Chung cư là đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ. Mức phí được quy định sẵn trong Nghị định như sau:
| Tài sản bảo hiểm | tỷ lệ phí |
| Chung cư, nhà ở có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (sprinkler), khách sạn, nhà khách | 0,05% |
| Chung cư, nhà ở không có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (sprinkler) | 0,1% |
Mức phí trên chưa bao gồm VAT
Căn hộ chung cư, Nhà ở riêng lẻ
Đối với căn hộ chung cư hoặc Nhà ở riêng lẻ. Phạm vi bảo hiểm thường được mở rộng hơn ngoài phạm vi cháy và nổ, Điển hình như:
– Sét đánh, Giông bão lốc tố;
– Nước tràn từ hệ thống Sprinkler;
– Trộm cắp;
– Động đất.
Ngoài ra, tài sản tham gia bảo hiểm thường bao gồm cả tài sản bên trong Căn hộ. Một số tài sản phổ biến như giá trị nội thất, Tivi, Tủ lạnh, Máy giặt, Bàn ghế…
Xem thêm Bảo hiểm Căn hộ chung cư
Bảo hiểm Cháy nổ kho hàng
Kho hàng hóa là đối tượng rủi ro cao phải tham gia bảo hiểm cháy nổ. Mức phí bảo hiểm cháy nổ kho hàng phụ thuộc vào loại hàng hóa trong kho, cụ thể:
| Loại kho hàng | Mức tỷ lệ phí |
| Kho hàng hóa vật tư cháy được | 0,2% |
| Kho hàng hóa vật tư không cháy được đựng trong các bao bì cháy được | 0,1% |
Tài sản tham gia bảo hiểm thông thường gồm có:
– Giá trị xây dựng Nhà xưởng;
– Giá trị Máy móc thiết bị (nếu có).
– Giá trị Hàng hóa (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu).
Mức khấu trừ bảo hiểm
Mức khấu trừ là số tiền mà Bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự cố. Mức khấu trừ trong bảo hiểm cháy nổ phụ thuộc vào Số tiền bảo hiểm. Chi tiết quy định như sau:
| Số tiền bảo hiểm | Mức khấu trừ (triệu đồng) |
| Dưới 2 tỷ đồng | 4 |
| Trên 2 tỷ – 10 tỷ | 10 |
| Trên 10 tỷ – 50 tỷ | 20 |
| Trên 50 tỷ – 100 tỷ | 40 |
| Trên 100 tỷ – 200 tỷ | 60 |
| Trên 200 tỷ – 1000 tỷ | 100 |
| Trên 1000 tỷ | Tự thỏa thuận |
Tài sản tham gia bảo hiểm thông thường gồm có:
– Giá trị xây dựng Tòa nhà chung cư;
– Giá trị trang thiết bị phụ trợ gắn liền với Tòa nhà. (Bao gồm nhưng không giới hạn: Hệ thống điện, nước; Thang máy; Hệ thống PCCC; Hầm giữ xe…).
III. Tại sao lựa chọn Bảo hiểm PVI
- Thủ tục yêu cầu bảo hiểm đơn giản, thuận tiện.
- Cấp đơn bảo hiểm kịp thời, đúng hạn.
- Hệ thống giám định tổn thất, giải quyết bồi thường chuyên nghiệp.
IV. Thông báo tổn thất
Khi xảy ra tổn thất, Người được Bảo hiểm cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
- Lập tức thông báo ngay cho Bảo hiểm PVI bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thông báo bằng văn bản cho Bảo hiểm PVI. Cần phải thông báo ngay cho Công an Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn.
-Áp dụng đầy đủ mọi biện pháp cần thiết nhằm cứu giúp, bảo vệ con người và tài sản để hạn chế tổn thất phát sinh.
V. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
- Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
- Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).
- Biên bản giám định ( nếu có)
- Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.
- Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại
Liên hệ hotline: 0964264099 để nhận báo giá
Bài viết liên quan | Xem tất cả
- Bảo hiểm Bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô
- Bảo hiểm tai nạn cá nhân
- Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
- Bảo hiểm Du lịch quốc tế
- Bảo hiểm Khách du lịch trong nước
- Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
- Bảo hiểm tai nạn cá nhân
- Bảo hiểm mọi rủi ro Căn hộ chung cư
- Bảo hiểm công trình, xây dựng
- Bảo hiểm Tai nạn cá nhân, Bảo hiểm tai nạn lao động
- Bảo hiểm Bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô
- Những điểm mới của Bảo hiểm TNDS ô tô ban hành vào năm 2021?

